Các giải pháp hiển thị cho phòng điều khiển với màn hình ghép LG

Posted on 25 Tháng Năm, 2023 Tin tức 78 lượt xem

⭐ THEGIOIMANHINH KÍNH CHÀO QUÝ KHÁCH ⭐
THI CÔNG LẮP ĐẶT MÀN HÌNH LED, LCD TRÊN TOÀN QUỐC 🇻🇳 🇻🇳 🇻🇳
HOTLINE: 0️⃣9️⃣0️⃣4️⃣5️⃣1️⃣9️⃣3️⃣6️⃣6️⃣ (HỖ TRỢ 24/24H)

1. Tổng quan phòng điều khiển

Phòng điều khiển là nơi đặt một hệ thống được điều khiển để giám sát một khu vực nhằm quan sát mọi tình huống và cần có mô hình phù hợp với từng loại phòng điều khiển khác nhau.

Phòng điều khiển là một môi trường quan trọng cần hoạt động 24/7/365. Vì vậy, độ tin cậy và tính ổn định là bắt buộc và cần có nhiều hệ thống phụ trợ để ngăn chặn sự cố mất điện hoặc tín hiệu.

Giải pháp hiển thị thông tin chủ yếu thông qua giải pháp màn hình ghép LCD hoặc DVLED.

Giải pháp phòng điều khiển bao gồm thiết bị điều khiển (bộ chuyển đổi ma trận hoặc bộ điều khiển màn hình ghép) và xử lý các tín hiệu video và âm thanh khác nhau. Nó có thể được kết nối với hệ thống màn hình để tạo thành các màn hình có bố cục khác nhau.

Các thiết bị đầu cuối (CCTV, máy chủ, camera IP, PC, set-top box, …) có thể đư ợc kết nối với giải pháp điều khiển bằng nhiều chuẩn kết nối khác nhau (HDBaseT, HDMI, DP, DVI, v.v.) để theo dõi và điều khiển theo thời gian thực.

Các phòng điều khiển được sử dụng để giám sát và quản lý giao thông, viễn thông, vận hành mạng, nhà máy điện, chỉ huy, kiểm soát, an ninh và giám sát.

Để giám sát và quản lý giao thông, có thể giảm tắc nghẽn đường bộ bằng cách thu thập và phân tích thông tin giao thông. Bằng cách sử dụng camera quan sát có độ phân giải cao được lắp đặt trên đường hoặc vỉa hè, tình trạng giao thông được theo dõi trong thời gian thực. Giải pháp phù hợp để kiểm soát giao thông hoạt động 24 giờ một ngày, có thể sử dụng màn hình ghép không viền hoặc DVLED có thể hiển thị bản đồ đường đi và hình ảnh camera ở độ phân giải cao.

Đối với hoạt động viễn thông và mạng, nhiều thông tin thời gian thực có thể được hiển thị – chẳng hạn như đường truyền mạng, lưu lượng mạng của các trạm cơ sở, số lượng ngư ời dùng đồng thời, …. – thông qua các máy chủ trung tâm. Trạng thái của mạng toàn quốc và mức độ khả dụng của mạng cũng có thể được hiển thị.

Giải pháp trực quan cho viễn thông và vận hành mạng phải khả dụng 24 giờ một ngày và không can thiệp vào cấu hình của thiết bị mạng hoặc hiển thị thông tin giao thông. Ví dụ: khi hiển thị cấu hình mạng có các đường kẻ, khung bezel có thể cản trở hình ảnh. Do đó, bạn cần một giải pháp LED để đáp ứng yêu cầu hiển thị.

Với các nhà máy điện, các phòng điều khiển được sử dụng để theo dõi thời gian thực về tình trạng vận hành của thiết bị và nguồn điện, chẳng hạn như quản lý nhà máy điện, phân phối và truyền tải điện. Một phòng điều khiển được kết nối với các máy chủ trung tâm được gọi là hệ thống Thu thập Dữ liệu và Kiểm Soát Giám Sát (SCADA), cho phép bạn chẩn đoán sự cố và đưa ra quyết định nhanh chóng bằng cách quản lý và giám sát trong khi xem sơ vận hành của hệ thống.

Vì hệ thống SCADA hiển thị các đường sơ đồ kết nối, nên giải pháp hiển thị không được phép có khung viền.

Trong các phòng chỉ huy và điều khiển, nhiều video, âm thanh và dữ liệu đa phư ơng tiện thời gian thực khác nhau đư ợc chia sẻ và cần có phản ứng tình huống nhanh từ chiến trường để xử lý nhanh chóng và chính xác các tình huống trên thực địa. Nguồn video về cảnh chiến đấu, cơ sở dữ liệu dựa trên nhiệm vụ chiến đấu, bản đồ địa hình 2D và 3D chi tiết và chính xác cũng như dữ liệu độ cao phải được trực quan hóa và có thể xem đư ợc trong nháy mắt.

Một giải pháp trực quan phù hợp cho chỉ huy và kiểm soát phải hoạt động 24/7 và phải có khả năng tái tạo mượt mà chuyển động động trong chiến trường, thể hiện độ cao địa hình 2D và 3D cũng như thể hiện độ phân giải cao của địa hình thực thông qua hình ảnh vệ tinh. Nó cũng có thể hiển thị chính xác tình huống với màu sắc chi tiết.

Phòng kiểm soát an ninh và giám sát là không gian nơi thực hiện việc ra quyết định ngay lập tức đối với các vấn đề an ninh, tai nạn và các vấn đề hiện trường khác. Người ta có thể sử dụng các thiết bị, hệ thống có công nghệ xử lý hình ảnh và thu thập hình ảnh theo thời gian thực để nhận dạng tội phạm thông qua nhận dạng khuôn mặt từ các nguồn đầu vào như Camera IP, hoặc theo dõi sự xâm nhập vào khu vực nhất định thông qua cảm biến.

Để có giải pháp hiển thị phù hợp với an ninh và giám Sát, bạn có thể sử dụng video wall có độ phân giải cao, màu sắc hiện đại hoặc DVLED.

2. Xu hướng phòng điều khiển

Với sự tiến bộ của CNTT Và Công nghệ truyền tín hiệu, việc xây dựng một phòng điều khiển tập trung có thể thu thập dữ liệu và tín hiệu ở một nơi trở nên dễ dàng hơn.

Và với sự phát triển Của Công nghệ truyền thông và điều khiển từ xa, nhu cầu về các phòng điều khiển tập trung đang dần tăng lên. Ngoài ra, nhu cầu Về một phòng chỉ huy tác chiến nhỏ có lắp đặt các màn hình ghép LCD, nơi một số ít quản lý cấp cao đưa ra các quyết định quan trọng cũng đang gia tăng.

Trước đây, LG đã sản xuất màn hình siêu lớn cho các giải pháp hình ảnh trong phòng điều khiển bằng cách xếp một video wall và sử dụng màn hình viền dày (3,5 mm trở lên) hoặc sử dụng màn hình DLP. Tuy nhiên, ngày nay, LG Video Wall với viền 0,44mm gần như liền mạch, ngày càng được sử dụng cho các màn hình lớn trong phòng điều khiển.

Ngoài ra, với sự phát triển của công nghệ DVLED và giá Chip LED giảm, việc sử dụng màn hình ghép DVLED cao độ cho giải pháp trực quan trong phòng điều khiển ngày càng tăng.

Khi lo lắng về khủng bố và thảm họa gia tăng và công nghệ phát hiện tình huống phát triển, quy mô kiểm soát đang dần tăng lên, bao gồm cả kích thước của bức tường Video hoặc màn hình trong phòng điều khiển. Mặc dù quy mô không gian không thay đổi nhiều nhưng số lượng trình bày trong cùng một không gian đã tăng hơn gấp đôi. Ngoài ra, những đột phá về phần mềm điều khiển cũng sẽ phát triển bằng cách sử dụng thực tế ảo.

Khi Camera 4K ngày càng trở nên phổ biến, thiết bị truyền tín hiệu 4K đã phát triển nhanh chóng và nhu cầu về các giải pháp hình ảnh có độ phân giải cao ngày càng tăng. Ngoài ra, do có thể chụp ảnh nhiều góc độ bằng máy ảnh thu nhỏ và máy bay không ngư ời lái, đồng thời việc truyền tín hiệu theo thời gian thực của đã trở nên khả thi, nên việc sử dụng chúng trong lĩnh vực này đang tăng lên, chẳng hạn như với máy bay không ngư ời lái của cảnh sát hoa kỳ và máy quay hành động cá nhân. Điều này dự kiến sẽ làm tăng nhu cầu về thiết bị truyền tín hiệu và màn hình độ nét cao, đồng thời tạo ra nhu cầu nâng cấp phòng điều khiển trong dài hạn.

3. Tính năng theo kích thước phòng điều khiển

Các phòng điều khiển có thể được phân loại là lớn, trung bình hoặc nhỏ, theo kích thư ớc của các giải pháp hiển thị của chúng. Một phòng điều khiển lớn sẽ có một video wall với tỷ lệ không gian có thể mở rộng là M x N, như vậy, số lượng màn hình có thể lắp được là không giới hạn.

các phòng điều khiển trung bình có không gian mở rộng hạn chế cho các màn hình lớn của họ, với tỷ lệ 2 x N hoặc 3 x N, do đó, hai hoặc ba màn hình có thể đư ợc cài đặt theo chiều dọc, như ng số lư ợng màn hình không giới hạn theo chiều ngang. Cuối cùng, một phòng điều khiển nhỏ sẽ có không gian mở rộng 2 x 2 hoặc 3 x 3.

3.1 Phòng điều khiển lớn

Với LG, định nghĩa một phòng điều khiển lớn thường có chiều cao từ sàn đến trần ít nhất là 5 mét, nhấn mạnh vào góc nhìn của giải pháp hiển thị, có thể nhìn thấy rõ ràng ở khoảng cách xa. Ngoài phòng xử lý tình huống, thông thư ờng còn có phòng giao ban riêng. Một trung tâm điều hành mạng viễn thông lớn là một ví dụ điển hình của phòng điều khiển lớn.

Màn hình cực lớn, thu hút sự chú ý của phòng điều khiển lớn có thể tạo niềm tin cho khách hàng VIP. Phòng điều khiển phải cung cấp khả năng lắp đặt và bố trí linh hoạt cho bức tư ờng video với khả năng mở rộng và tính di động của thiết bị đư ợc lắp đặt cũng như sự thuận tiện trong quản lý cần thiết. Ngoài ra, có thể mở rộng màn hình không giới hạn và hệ thống phòng điều khiển cũng nên đư ợc mở rộng tư ơng ứng. Để hiển thị thông tin quan trọng trên màn hình, khả năng hiển thị cho người dùng phải được tăng lên bằng cách cung cấp chất lượng hình ảnh chính xác và rõ ràng.

CáC sản phẩm Video Wall Của LG như SVH7E (Viền 0,44 mm) hOặC VH7E (Viền 0,9 mm), có thể đư ợc sử dụng làm giải pháp hiển thị trong phòng điều khiển lớn. Ngoài ra, có thể sử dụng màn hình ghép DVLED có độ phân giải cao như dòng LAPE của LG (Với độ phân giải pixel 1,5, 2,0 hoặc 2,5 mm).

Các tính năng chính bao gồm chuyển đổi âm thanh và video kỹ thuật số nhanh và đáng tin cậy, phân phối tín hiệu video cho nhiều nguồn av khác nhau và thiết kế kiến trúc mô-đun hoàn chỉnh để mang lại sự ổn định và hiệu suất cao. Chúng có thể được điều khiển bằng bộ ma trận chuyển mạch hình ảnh hoặc bộ điều khiển hình ảnh màn hình ghép với nhiều đầu vào nguồn AV được xử lý.

3.2 Phòng điều khiển trung bình

LG định nghĩa các phòng điều khiển trung bình là những phòng có chiều cao từ trần đến sàn là 2,7–3 mét, với màn hình đư ợc lắp đặt cao hơn 1,5 mét so với sàn để dễ dàng quan sát khi nhân viên điều khiển đang ngồi. Do chiều cao từ trần đến sàn có hạn, màn hình điều khiển sẽ có ít nhất hai màn hình nhưng không quá ba màn hình.

Đối với phòng điều khiển trung bình, không gian hạn chế nên đư ợc sử dụng hiệu quả bằng cách đặt màn hình phù hợp. Ngoài ra, việc trực quan hóa dữ liệu đư ợc hiển thị trên màn hình cỡ trung bình phải được thực hiện dễ dàng và thuận lợi, đồng thời cũng nên cung cấp một môi trường tích hợp các giải pháp AV và giải pháp CNTT. Trong trư ờng hợp khẩn cấp, màn hình ghép cũng có thể được sử dụng như một thiết bị liên lạc để đưa ra quyết định nhanh chóng dựa trên thông tin có sẵn trong phòng điều khiển và tình hình hiện tại sẽ được hiển thị đồng thời cho nhiều người.

Các mẫu màn hình ghép 2 x N hoặc 3 x N được LG đề xuất là 55SVH7E (Viền 0,44mm) Và 49/55VH7E (Viền 0,9mm).

Các tính năng chính bao gồm chuyển đổi âm thanh và video kỹ thuật số nhanh tư ơng tự như  phòng điều khiển lớn, phân phối tín hiệu video cho nhiều nguồn AV khác nhau và thiết kế kiến trúc mô-đun hoàn chỉnh để có thể mở rộng. Họ cũng sử dụng hệ thống điều khiển kết hợp tích hợp dựa trên cáp HDMI và truyền phát Video IP.

3.3. Phòng điều khiển nhỏ

Trong phòng điều khiển nhỏ, có thể lắp đặt màn hình ghép 2 x 2 hoặc 3 x 3 hoặc màn hình chuyên dụng 110 inch hoặc 98 inhc.

Các phòng điều khiển nhỏ có không gian tư ơng đối ít so với các phòng lớn và trung bình, vì vậy nên tận dụng tối đa không gian bằng cách sử dụng màn hình nhỏ gọn hơn. Thông thường, một nhóm người mỗi người thực hiện một số nhiệm vụ khác nhau trong các phòng điều khiển nhỏ, vì vậy cần cung cấp một giải pháp nhỏ gọn và môi trư ờng vận hành tối ư u.

Bằng cách làm việc chặt chẽ với nhau, một nhóm người có thể đưa ra quyết định thông qua giao tiếp lẫn nhau trong một không gian hẹp. Màn hình hiển thị dữ liệu phải được cung cấp liền mạch trên màn hình nhỏ.

CáC mẫu màn hình ghép 2 x 2 hoặc 3 x 3 được LG đề xuất là 55SVH7E (Viền 0,44 mm) và 49/55VH7E (Viền 0,9 mm), Cũng như 98UH5E, màn hình UHD lớn.

Mặc dù các bộ điều khiển độc lập nhỏ gọn và có thể tiết kiệm chi phí, như ng chúng khó để mở rộng. Tuy nhiên, nó phải tiết kiệm chi phí và thuận tiện cho ngư ời sử dụng trong việc lắp đặt và bảo trì. Màn hình phải có bố cục nhiều cửa sổ và các chức năng cấu hình khác nhau để hiển thị nội dung.

4. Các thành phần chính của phòng điều khiển

Lựa chọn giải pháp tối ưu cho phòng điều khiển đòi hỏi kiến thức kỹ thuật chuyên môn có thể đồng thời xem xét sự thuận tiện cho người vận hành, nội dung đa dạng, hạn chế về ngân sách và không gian, sử dụng giải pháp hiển thị và hệ thống điều khiển, dự phòng nguồn và tín hiệu cũng như độ tin cậy của sản phẩm cho giải pháp.

4.1 Hệ thống hiển thị

Bạn cần quyết định nên sử dụng Màn hình ghép LCD hay DVLED theo nội dung sẽ được hiển thị trên màn hình phòng điều khiển. Nếu bạn cần hiển thị sơ đồ kết nối của các thành phần bằng đường dây, chẳng hạn như sử dụng SCADA, thì DVLED Sẽ là một giải pháp phù hợp hơn là các màn hình ghép có viền.

Kívh thước của giải pháp trực quan nên đư ợc quyết định sau khi xem xét kích thước của phòng điều khiển và khả năng lắp đặt màn hình cách sàn ít nhất 1,5 mét.

Độ sáng của LCD hoặc DVLED phải từ 500–1500 nit, tùy thuộc vào môi trường ánh sáng. Vị trí của hệ thống chiếu sáng trong phòng điều khiển cũng cần được xem xét và có thể cần có tùy chọn độ phủ haze cao để giảm độ chói từ bề mặt hiển thị.

Độ pixel của DVLED phải đư ợc quyết định bằng cách tính đến khoảng cách trực quan của màn hình phòng điều khiển và bộ điều khiển. Phải chọn độ pixel tối đa trong đó các pixel riêng lẻ không thể đư ợc xác định bằng mắt từ vị trí quan sát. Nói chung, nên sử dụng P1,5 mm, 2,0 mm Và 2,5 mm trong phòng điều khiển và nên đề xuất pixel thích hợp tùy theo lượng không gian có sẵn trong phòng.

4.2 Hệ thống điều khiển

Việc lựa chọn thiết bị phụ thuộc vào mục đích của phòng điều khiển cũng như số lượng nguồn đầu vào. Nóii chung, nên sử dụng thiết bị điều khiển cho phép bố trí nhiều màn hình khác nhau. Nếu có nhiều nguồn đầu vào khác nhau, sẽ rất khó để định cấu hình hệ thống của bạn chỉ với bộ điều khiển, do đó, nên sử dụng bộ chuyển đổi ma trận trong trư ờng hợp đó.

4.3 Các vật tư, thiết bị phụ

Nếu khoảng cách giữa Camera IP và máy chủ là 100 mét, tín hiệu có thể đư ợc truyền ở tốc độ cao mà không bị suy hao bằng cách sử dụng HDBaSeT. Nếu khoảng cách là vài km, cáp quang nên được lựa chọn.

Tùy thuộc vào các loại thiết bị đầu cuối khác nhau, giải pháp tối ưu nên được thiết kế có tính đến hiệu suất của thiết bị truyền tín hiệu và bộ điều khiển trong phòng điều khiển.

Bạn có thể chọn giữa bộ chuyển đổi ma trận và bộ xử lý hình ảnh làm giải pháp điều khiển video chính trong phòng điều khiển.

Bộ chuyển đổi ma trận có thể đặt tuyến đường của nhiều thiết bị đầu vào AV (đầu phát đa phư ơng tiện, PC, đầu DVD, ….) thành nhiều thiết bị đích AV (màn hình LCD, màn hình LED, Codec hội nghị truyền hình, máy chiếu, …). Các thiết bị đầu vào và đầu ra này đư ợc kết nối với đầu vào và đầu ra của bộ chuyển đổi ma trận thông qua các tiêu chuẩn khác nhau, Chẳng hạn như tín hiệu DisplayPort, HDMI, DVI, RGB, 3G-SDI,…. Mở rộng mô-đun (8 đầu vào × 8 đầu ra, 16 đầu vào × 16 đầu ra, 32 đầu vào × 32 đầu ra, ….) có thể đư ợc sử dụng để mở rộng đến số lư ợng đầu vào và đầu ra cần thiết. Bộ Chuyển đổi ma trận chuyển tín hiệu đầu vào thông qua ánh xạ một-một và kết nối với các đầu ra khác.

Bộ xử lý điều khiển từng màn hình trong màn hình ghép. Chúng cho phép xuất ra nhiều màn hình và toàn bộ màn hình có thể đư ợc kiểm soát và điều chỉnh theo nhiều bố cục và cấu hình khác nhau. Bằng Cách sử dụng bộ điều khiển, bạn có thể chia tỷ lệ hình ảnh trên toàn bộ màn hình hoặc chuyển đổi nhiều hình ảnh thành PIP (Ảnh trong ảnh), cũng như chuyển đổi nội dung và sử dụng các cấu hình khác nhau. Nói chung, quản trị viên có thể quản lý cấu hình và nội dung của bức tường video. Các loại bộ điều khiển tường video chung có thể dựa trên phần cứng, dựa trên PC hoặc dựa trên phần mềm và một thiết bị được gọi là bộ xử lý màn hình ghép sẽ xử lý nội dung video.

Bộ xử lý màn hình ghép là bộ định tuyến tín hiệu tiên tiến có thể nhận một số đầu vào và tạo hoặc tổng hợp một hình ảnh và hiển thị hình ảnh đó trên màn hình ghép được đồng bộ hóa. Tuy nhiên, lưu ý rằng ranh giới giữa bộ điều khiển và bộ xử lý gần đây đã trở nên mơ hồ, khiến chúng tương thích với nhau trong cùng một thiết bị. Nó cũng có thể được coi là có cùng chức năng với bộ điều khiển video wall vì các chức năng được tích hợp.

5. Giải pháp hiển thị cho phòng điều khiển

5.1 Màn hình ghép LCD

Sản phẩm màn hình ghép là thông số kỹ thuật cơ bản xác định độ dày của viền có thể dễ dàng làm cho cấu hình màn hình lớn trông liền mạch như thế nào.

LG Video Wall có thể định cấu hình màn hình lớn với kết hợp Bezel-to-bezel 0,88mm (bezel 0,44mm mỗi màn hình), do đó, khoảng cách giữa các màn hình dư ng như là một đường mỏng so với các bức tường video hiện có. Do đó, nó rất phù hợp như một giải pháp hiển thị cho các phòng điều khiển vì nó hầu như không có hạn chế khi hiển thị nội dung trên nhiều màn hình.

Để sử dụng màn hình ghép như một màn hình lớn, độ sáng đồng đều trong một tấm duy nhất và giữa nhiều tấm là vô cùng quan trọng.

Bằng cách áp dụng thuật toán điều chỉnh độ sáng và màu sắc, độ đồng nhất của LG Video Wall trong bảng điều khiển đã được cải thiện hơn 95%, dẫn đến độ đồng đều độ sáng hơn 95% trong toàn bộ một màn hình lớn.

Để cải thiện độ đồng đều của độ sáng giữa các tấm nền, LG đã áp dụng ChứC năng “Smart Calibration” – thuật toán điều chỉnh hiệu chuẩn tự động giữa các sản phẩm sử dụng dữ liệu quang học của tấm nền và cảm biến độ rọi bên trong – đồng thời cải thiện sự thuận tiện trong việc điều chỉnh cũng như rút ngắn thời gian sử dụng, thời gian hiệu chuẩn.

Dòng màn hình SVH7E có viền 0,44mm, tối đa hóa khả năng hiển thị nội dung của bạn. 0,44mm EVEN BEZEL Và 0,88mm BEZEL-TO-BEZEL đã được nemko – một tổ chức toàn cầu kiểm tra và chứng nhận thiết bị điện tử xác nhận.

Nói chung, màn hình lớn được đặt ở vị trí cao hơn tầm mắt người, mang lại độ sáng và chất lư ợng hình ảnh đồng nhất từ mọi góc độ. dòng svh7e có thể đáp ứng điều kiện này.

Khi định lắp đặt màn hình lớn, độ sáng đồng đều thấp gần với khung của tư ờng video làm cho các cạnh của màn hình trông tối hơn, vì vậy độ đồng đều của độ sáng là một cân nhắc rất quan trọng khi chọn màn hình ghép.

Tính đồng nhất của dòng SVH7E đã được tăng cường ngay cả ở bốn góc của màn hình, tạo ra màu sắc nhất quán, sống động trong khi vẫn duy trì độ sáng đồng đều trên toàn màn hình.

Với điều khiển từ xa, nhiệt độ màu của màn hình có thể đư ợc điều chỉnh theo đơn vị 100K. Sê-ri SVH7E cũng có chức năng “Hiệu Chỉnh thông minh”, cải thiện sự thuận tiện trong việc điều chỉnh và rút ngắn thời gian hiệu chuẩn, như đã đề cập ở trên.

Bằng cách sử dụng chuỗi kết nối mạng LAN, bạn có thể cập nhật Firmware để điều khiển và giám sát màn hình.

Nếu bạn đăng ký Signage365Care, giải pháp dịch vụ đám mây bổ sung và tùy chọn do LG cung cấp, bạn có thể xử lý công việc bảo trì một cách nhanh chóng và dễ dàng. Dịch vụ chẩn đoán lỗi và điều khiển từ xa cho phép hoạt động ổn định.

5.2 Màn hình chiếu sau

Các khối chiếu phía sau trong phòng điều khiển có nguồn sáng được đặt trong một hộp nhỏ. Khi hình ảnh đư ợc tạo ra và đư ợc chiếu dư ới dạng ánh sáng, nó sẽ đư ợc phản chiếu trên màn hình qua gư ơng và có thể nhìn thấy đư ợc.

Vì khối chiếu sau dày hơn nhiều so với màn hình ghép LED, bạn cần ít nhất 1 mét không gian ở mặt sau. Ngoài ra, khối lập phương không thể treo trên tường vì trọng lư ợng của nó, nhưng video wall nhẹ hơn nhiều và có thể treo tường. Một lợi thế của khối lập phương là bạn khó có thể nhìn thấy viền, trong khi bạn có thể thấy viền rất mỏng trên màn hình ghép LCD. Mặt khác, các khối lập phương yêu cầu một hệ thống làm mát riêng do tạo ra nhiệt độ cao. Tuy nhiên, xét về vật tư tiêu hao, khối lập phư ơng có giá thấp hơn so với màn hình ghép, vì vậy việc sử dụng nó giúp tiết kiệm chi phí bảo trì.

Các yếu tố mua chính (KBF) của màn hình ghép là hiệu chuẩn màu, kích thước khung bezel, độ phân giải màn hình, khả năng bảo trì và nguồn điện.

5.3. Màn hình DVLED

Các thông số kỹ thuật chính của màn hình DVLED trong phòng điều khiển là cao độ pixel, độ sáng, độ phân giải màn hình, tuổi thọ, dự phòng nguồn/tín hiệu và sự tiện lợi khi lắp đặt/ bảo trì.

Cao độ pixel là khoảng cách giữa tâm của một pixel và tâm của pixel liền kề. Có thể chọn cao độ pixel khi khoảng cách giữa người vận hành trong phòng điều khiển phía trước và chính màn hình sao cho người vận hành không thể nhìn thấy các pixel riêng lẻ.

Các phòng điều khiển được đặt trong một không gian kín trong nhà nên độ sáng từ 300–1000 nit là đủ.

Độ phân giải có thể đư ợc xác định bằng cách phân tích không gian của phòng điều khiển, xem xét kích thư ớc của không gian. Và cao độ pixel và màn hình DVLED phải cao hơn sàn ít nhất 1,5 mét. Sau khi xác định đư ợc kích thước của không gian lắp đặt DVLED, độ cao pixel sẽ được sử dụng để xác định độ phân giải.

Tuổi thọ tiêu chuẩn của DVLED thường là hơn 50.000 giờ, do đó bảo hành kéo dài gần sáu năm ngay cả khi nó chạy 24/7/365. Điều này có nghĩa là bạn có thể tân trang lại toàn bộ hệ thống CNTT mới sau sáu năm sử dụng liên tục. Ngày nay, các sản phẩm DVLED có tuổi thọ 100.000 giờ đang được tung ra thị trường, vì vậy chúng có thể đư ợc sử dụng trong hơn 10 năm.

Bởi vì phòng điều khiển là một môi trường quan trọng, nên việc dự phòng nguồn/tín hiệu là rất quan trọng. Ngay cả khi có sự cố với nguồn điện, nó vẫn có thể hoạt động bằng cách sử dụng nguồn dự phòng. Ngoài ra, ngay cả khi có sự cố với tín hiệu được cung cấp trên màn hình lớn, bạn vẫn có thể xem nội dung trên các mô-đun còn lại – ngoại trừ mô-đun LED có sự cố – thông qua một hệ thống phân phối tín hiệu khác.

Thuận tiện lắp đặt và bảo trì là những yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọn DVLED. Từ góc độ tiết kiệm không gian, không nên đặt không gian làm việc dài hơn 60cm trên bức tường nơi lắp đặt màn hình lớn của phòng điều khiển.

Do đó, LG thường thích các sản phẩm DVLED có thể cho phép lắp đặt và bảo trì hoàn chỉnh.

Các sản phẩm DVLED của LG có lợi thế hơn khi xem xét các thông số kỹ thuật chính được đề cập ở trên và cung cấp các DVLED tối ưu cho phòng điều khiển.

Dòng LAPE có dòng điểm ảnh là 1.0mm, 1.5mm, 2.0mm và 2.5mm, tối ưu cho phòng điều khiển và có thể điều chỉnh độ sáng tối ư u tùy thuộc vào môi trư ờng phòng điều khiển. Với tuổi thọ thông thường hơn 100.000 giờ và hệ thống dự phòng nguồn/tín hiệu, nó có thể được sử dụng một cách tự tin và chức năng lắp đặt/bảo trì phía trư ớc đã nâng cao sự tiện lợi khi lắp đặt.

Mô-đun màn hình LED linh hoạt (LDM) được thiết kế đặc biệt hỗ trợ độ cong lõm và lồi thực sự lên đến 1.000R. Điều này giúp cải thiện đáng kể tính linh hoạt trong thiết kế, mang đến cho ngư ời dùng khả năng trải nghiệm màn hình cong đích thực.

Nhờ có “Thuật toán tương phản động” độc đáo của LG, dòng LAPE mang đến chất lư ợng hình ảnh sống động và độc đáo thông qua sự mô tả chi tiết về màu sắc. Quá trình xử lý màu 16 bit cung cấp mức thang độ xám cao hơn để hiển thị các độ sâu và mật độ màu khác nhau một cách tự nhiên mà hầu như không bị biến dạng, do đó cung cấp nội dung chân thực và tinh vi hơn.

Được thúc đẩy bởi công nghệ màn hình của LG, nội dung được tái tạo mượt mà với tốc độ làm mới cao 3.840Hz. Hình ảnh không nhấp nháy giúp ngăn chặn các thanh màu đen trong khi quay video, cũng như sự mệt mỏi và mờ mắt cho ngư ời vận hành phòng điều khiển.

Dòng LAPE đi kèm với bộ điều khiển hệ thống 4K linh hoạt để đơn giản hóa cấu hình hệ thống trên nền tảng CanVas có độ phân giải cao. Bộ điều khiển cũng có bộ chia tỷ lệ tích hợp trên đầu trình phát đa phư ơng tiện hiệu suất cao.

Nền tảng phần mềm điều khiển quản lý mới của LG “LED Assistant” giúp quản lý màn hình dễ dàng.

Nếu đăng ký Signage 365 Care, giải pháp dịch vụ đám mây bổ sung và tùy chọn của LG, bạn có thể xử lý công việc bảo trì một cách nhanh chóng và dễ dàng. Đối với dịch vụ chẩn đoán lỗi và điều khiển từ xa, trạng thái hiển thị LED được quản lý từ xa.

Trên các cài đặt dựa trên cabin lớn và nặng hiện có, lỗi chấm LED (chết điểm LED) có thể xảy ra. Tuy nhiên, trong dòng LAPE, một cài đặt dựa trên LDM nhỏ hơn và nhẹ hơn nhiều đã được giới thiệu, mang đến khả năng xử lý dễ dàng phi thư ờng chư a từng có. Khung đơn vị của dòng LAPE đã được thiết kế cẩn thận để phù hợp với độ phẳng của màn hình.

Mỗi LDM có 20 điểm căn chỉnh trục Z để căn chỉnh mặt phẳng siêu mịn. Sê-ri LAPE đư ợc gắn phía trước, cho phép truy cập dịch vụ phía trước. Như vậy, ngư ời dùng không cần không gian để truy cập phía sau, cho phép thiết kế màn hình tinh vi giúp tối đa hóa không gian.

Các yếu tố mua hàng chính (KBF) của màn hình DVLED là độ cao pixel, độ sáng, khả năng bảo trì, kích thước, giảm tiếng ồn (không có quạt) và ít tỏa nhiệt.

6. Giải pháp hệ thống điều khiển cho phòng điều khiển

6.1 Crestron

Bộ Chuyển đổi ma trận – Dòng Crestron DM

DM là dòng chuyển đổi ma trận bao gồm các mẫu DM-MD 32 x 32, 64 x 64 và 128 x 128, cung cấp chức năng chuyển đổi ma trận DigitalMedia có thể mở rộng và hoàn toàn theo mô-đun cũng như các chức năng chuyển đổi tín hiệu âm thanh và video kỹ thuật số cực nhanh. Nó thực hiện phân phối đa tín hiệu HD không mất dữ liệu trên nhiều loại nguồn AV khác nhau. Nó cũng hỗ trợ tín hiệu SD, HD, UHD, 2K, 4K và máy tính với hỗ trợ HDCP nâng cao cũng như quản lý độ phân giải EDID, quản lý tín hiệu CEC và định tuyến tín hiệu USB, bao gồm bộ chuyển mạch Ethernet tích hợp, âm thanh nổi 7.1 và âm thanh nổi đồng thời và H. 264 phát trực tuyến.

Bằng cách sử dụng bộ chuyển đổi ma trận dòng DM, bạn có thể định cấu hình hệ thống video/âm thanh đáp ứng các yêu cầu khác nhau của khách hàng một cách ổn định. Dòng DM với khả năng mở rộng cổng i/o và tính mô-đun cao có thể chứa nhiều nguồn kỹ thuật số khác nhau, bao gồm 4K60Hz 4:4:4 HDR và các nguồn tư ơng tự. Bạn cũng có thể tích hợp truyền phát đồng, cáp quang và ip trong một khung duy nhất.

Bộ điều khiển Video Wall – Crestron HD-WP-4K-401-C

Model HD-WP-4K-401-C là bộ xử lý Video 4K đa cửa sổ với đầu ra HDBaseT và HDMI. Có thể hiển thị đồng thời tối đa bốn nguồn video trên một màn hình HD, Ultra HD hoặc 4K. Nó hỗ trợ chế độ xem tự động, chế độ xem quad, chế độ xem song song, chế độ xem PIP (ảnh trong ảnh) và chế độ xem toàn màn hình, cũng như  4 kết nối đầu vào HDMI và 4 USB, với đầu vào 1 và đầu vào 2 hỗ trợ 4K, đầu vào 3 và đầu vào 4 hỗ trợ độ phân giải 2K. Nó cũng hỗ trợ các đầu ra Mirrored HDMI® Và HDBaseT® đồng thời và tương thích với HDCP 2.2.

Đầu ra HDBaseT tương thích với bộ thu, bộ chuyển đổi DM và các mẫu CreStron RL® 2 Và DM-DGE-200-C.

Các đầu ra HDMI Và HDBaseT song song cung cấp khả năng kết nối linh hoạt với các thiết bị hiển thị và thiết bị khác, đồng thời hỗ trợ tối đa 4K qua 4 đầu vào HDMI. Có thể thực hiện vận hành hoàn toàn tự động, dễ sử dụng mà không cần hệ thống điều khiển và việc tích hợp với hệ thống điều khiển có thể cho phép vận hành và tùy chỉnh nâng cao hơn.

6.2 Extron

Bộ chuyển mạch ma trận – Dòng Crosspoint Extron XTP II

Dòng XTP II Crosspoint bao gồm các mẫu 6400 và 3200, là các bộ chuyển đổi ma trận đa định dạng với thiết kế mô-đun.

Dòng này hướng đến các loại tín hiệu khác nhau vì dòng XTP II Crosspoint hỗ trợ nhiều đầu vào và đầu ra video kỹ thuật số khác nhau như Analog, DVI, HDMI Và SDI. Chọn một model từ dòng XTP II Crosspoint sẽ là một giải pháp cáp dài (hơn 100mét) và có thể sử dụng cáp xoắn đôi hoặc cáp quang.

Kích thước có thể mở rộng tối đa là 64 x 64 (4 x 4 trên mỗi card dưới dạng kiến trúc mô-đun). Thiết bị này chủ yếu được sử dụng trong phòng điều khiển.

Dòng Crosspoint XTP II hỗ trợ độ sâu màu 4096 x 2160 (60Hz) 4:4:4 16-bit Và 3840 x 2160 (60Hz) 4:4:4 16-bit. Model 3200 có tám khe cắm đầu vào và tám khe cắm đầu ra, trong khi model 6400 có 16 khe cắm mỗi loại.

Các tín hiệu đầu vào video được hỗ trợ là HDMI, DVI, 3G-SDI, RGBHV, RGBS, RGSB, RSGSBS, YUV, S-Video, Composite Video, XTP Twisted Pair và XTP fiber. Các tín hiệu đầu ra Video được hỗ trợ là HDMI, DVI, Cặp xoắn XTP và sợi XTP.

Dòng XTP II Crosspoint là một nền tảng AV hỗ trợ HDMI 2.1, có thể đư ợc cài đặt bằng cách chọn trong số các bảng I/O khác nhau. Ngoài ra, chuyển mạch và truyền dẫn xoắn đôi tương thích 4K, HDCP 2.2 đầu cuối, cũng như chuyển mạch và truyền dẫn 4K qua cáp quang đư ợc cung cấp cùng với phần mềm điều khiển thân thiện với người dùng.

Bộ điều khiển Video Wall – Quantum Ultra

Các mẫu bộ xử lý Video Quantum Ultra bao gồm Quantum Ultra 610 Và 305. Được thiết kế để có thể mở rộng cho nhiều hệ thống hiển thị khác nhau, Quantum Ultra cũng có thể xử lý quá trình xử lý tường video 4K60Hz. Nó có thể đư ợc cấu hình với kiến trúc thiết kế mô-đun phù hợp với nhiều loại thiết bị đầu vào và đầu ra.

Nó là một bộ xử lý có thể quản lý nhiều Video wall với độ phân giải khác nhau và bố cục khác nhau.

Ngoài ra, có thể thực hiện điều khiển trực tiếp qua RS-232 và Ethernet. Nó được thiết kế cho các môi trường quan trọng và sử dụng 24/7. Quantum Ultra có bốn đầu vào và bốn đầu ra trên mỗi bảng. Nó cũng hỗ trợ cả đầu ra tư ờng video ngang và dọc, với mẫu 610 hỗ trợ chiều cao lên tới 6U với 10 khe cắm và mẫu 305 hỗ trợ chiều cao lên tới 3U với năm khe cắm.

6.3 Lightware

Bộ Chuyển mạch ma trận – Dòng Lightware 25G Hybrid

Là bộ chuyển đổi ma trận hỗ trợ tốc độ xử lý cao 25 Gigabit/ giây, CÁC mẫu Lightware 25G Hybrid được thiết kế để cung cấp nền tảng tương lai cho việc truyền các định dạng video tiêu chuẩn hiện có, chuyển đổi tín hiệu và quản lý tín hiệu khác nhau. Các tín hiệu Video, âm thanh, Ethernet, USB KVM, IR, CEC và RS-232 có thể được điều khiển đồng thời trên một hệ thống duy nhất.

Bộ chuyển đổi ma trận – Dòng Lightware MX hoặc MX2

Bộ chuyển đổi ma trận dòng MX là bộ chuyển đổi DVI và HDMI theo mô-đun và có thể mở rộng với hiệu suất vư ợt trội, cung cấp các hình ảnh chi tiết về năm kích cỡ khung hình. Ngoài ra, có thể sử dụng các kích thư ớc khung mô-đun khác nhau từ 9 x 9 đến tối đa 80 x 80 cho đầu vào và đầu ra, vì vậy bạn có thể tùy chỉnh cấu hình ma trận với số lư ợng đầu vào và đầu ra mong muốn.

Không giống như dòng MX, dòng MX2 là một bộ chuyển đổi ma trận độc lập. Nó hỗ trợ HDMI 2.0 dựa trên 4K UHD, như ng nó không phải là mô-đun.

6.4 VuWall

Video Wall Controller – VuWall Vuscape Series

Như thể hiện trong hình bên dưới, bộ điều khiển Vuscape nằm ở trung tâm có 12 đầu ra. Trong số đó, đầu ra 1–6 đư ợc kết nối với tư ờng video 6 x 4 có màn hình 55 inch , với mỗi đầu ra HDMI được kết nối với phần 2 x 2 trong tư ờng video. Mỗi đầu ra 7–10 được kết nối với màn hình 65 inch trong cấu hình 4 màn hình thông qua các phần mở rộng HDMI riêng lẻ thông qua mạng.

Bộ điều khiển Vuscape nhận tín hiệu đầu vào từ bốn thiết bị di động (xem phần dư ới cùng của hình ảnh) qua mạng, hai kết nối HDMI trực tiếp, ba bộ mã hóa HDMI (xem bên phải hình ảnh) qua mạng và một kết nối internet (xem phần trên cùng của hình ảnh) qua mạng. Loạt bộ điều khiển Vuscape bao gồm các mẫu VS400, VS560 Và VS640, là các bộ điều khiển tường lai dựa trên truyền phát VideO IP và cáp Video.

Có Sẵn tín hiệu Video 4K và xử lý hình ảnh màu trung thực, đồng thời chúng có nhiều hiệu ứng chuyển đổi hình ảnh khác nhau và mô-đun giải mã IP cho phép giải mã luồng IP. Ngoài ra, bằng cách hỗ trợ các ứng dụng Windows tiêu chuẩn, người dùng có thể vận hành các chức năng một cách quen thuộc và có thể lư u nội dung yêu cầu phát lại vào thiết bị lưu trữ nội bộ.

Loạt bộ điều khiển Vuscape có tới 64 đầu vào và đầu ra; khả năng định cấu hình và hiển thị dữ liệu từ nhiều bề mặt máy tính để bàn; đầu ra đồng bộ lên tới 1024 megapixel; đầu vào đa định dạng phổ quát; xử lý hình ảnh màu trung thực 24-bit ở tốc độ khung hình đầy đủ; và hỗ trợ HDCP.

6.5 Datapath

Bộ điều khiển Video Wall –Dòng Datapath VSN

Như đượC hiển thị trong hình 24, bộ điều khiển tư ờng video của datapath có thể hỗ trợ nhiều loại nguồn khác nhau: nguồn vật lý và máy quay video; các luồng IP như Camera IP; các nguồn được mã hóa trong mạng bao gồm cả máy tính để bàn và cửa sổ ứng dụng riêng lẻ; trang web; ứng dụng cục bộ; và nguồn stream.

Một hệ thống duy nhất có thể hỗ trợ tới 48 đầu ra FHD60. Trong phạm vi này, có thể tạo nhiều bức tường có cấu hình khác nhau. Hình bên dưới cung cấp ba ví dụ về cấu hình – màn hình hiển thị 4 x 3 và 3 x 2 ở chế độ ngang và màn hình hiển thị 3 x 1 ở chế độ dọc.

Phần mềm “Wall Control 10” Của Datapath cho phép ngư ời dùng tạo và chuyển đổi dễ dàng và linh hoạt giữa các mẫu nội dung khác nhau và điều khiển độc lập nhiều video wall từ một giao diện duy nhất. Nó cũng hỗ trợ giao diện dòng lệnh để sử dụng với bộ điều khiển bên ngoài.

Tất cả các bộ điều khiển VSN đều là khung 4U 19” tiêu chuẩn với bộ nguồn dự phòng kép (RPSU) theo mặc định hoặc tùy chọn, được thiết kế cho các môi trường quan trọng của phòng điều khiển quy mô lớn và trung bình. Dòng VSN9 & VSN11 cung cấp nhiều tùy chọn cho bộ xử lý và lư u trữ hệ thống, cũng như số lư ợng khe cắm đồ họa có sẵn, quay video hoặc thẻ giải mã IP của Datapath. Đối với các dự án lớn hơn, số lư ợng khe có sẵn có thể tăng lên bằng cách kết nối khung mở rộng VSN900X Và VSN1100X. Xem bảng sản phẩm ở hình 25 bên dư ới.

Tất cả các hệ thống đều được xây dựng tùy chỉnh và được cài đặt sẵn Windows 10. Thiết kế mô-đun/có thể mở rộng cho phép khách hàng bổ sung thêm card đồ họa, quay video hoặc bộ giải mã ip hoặc thậm chí là khung mở rộng bổ sung để tăng khả năng của hệ thống sau khi cài đặt.

Bộ điều khiển Video Wall – Datapath VSN400, VSNMicro 600, iolite 600, iolite 12i

Với ít khe cắm hơn, VSN400 Và VSNMicro 600 đư C thiết kế cho các phòng điều khiển nhỏ hơn (Phòng điều khiển). VSN400 có khung 4U 19” tiêu Chuẩn, trong khi VSNMicro 600 là khung nhỏ gọn, yên tĩnh có thể được đặt gần người vận hành thay vì phòng thiết bị AV riêng biệt.

Các mẫu iolite 600 và iolite 12i chi phí thấp hơn của Datapath phù hợp nhất cho các môi trư ờng phòng họp. iolite 600 có sáu khe cắm và có thể chứa tối đa 24 đầu ra. Yếu tố hình thức nhỏ và độ ồn cực thấp có nghĩa là kiểu máy này thường được đặt gần video wall, trong cùng phòng với người vận hành. Mặc dù cũng đủ yên tĩnh để đặt gần ngư ời dùng, iolite 12i có thể treo trên giá đỡ để dễ dàng lắp đặt hơn trong phòng thiết bị AV. Đặc biệt, iolite 12i được trang bị đầu ra đồ họa tích hợp: 12 cổng HDMI, mỗi cổng lên đến FHD và ba cổng DisplayPort, mỗi cổng lên đến 4K. Có hai khe cắm dành card video hoặc card giải mã IP.

6.6 Userful

Video Wall Controller – Userful Zero Client

Giải pháp Zero Client từ Userful là một giải pháp điều khiển video wall dựa trên luồng IP và giao diện người dùng của phần mềm thuận tiện và dễ sử dụng. Nó bao gồm một box Zero Client để gắn vào mỗi màn hình và một máy chủ PC để phát trực tuyến. Nó có thể đư ợc cấu hình bằng hai phư ơng pháp giải pháp: đám mây và quản lý tại chỗ. Nó thực hiện truyền phát video IP trong môi trư ờng cơ sở hạ tầng gigabit. GUI dựa trên web giúp dễ dàng ánh xạ nguồn video lên màn hình ghép và hiển thị các nguồn khác nhau trên màn hình mọi lúc, mọi nơi.

Nó hỗ trợ loại vùng, bố cục nhiều cửa sổ, PIP (Ảnh trong ảnh) và chức năng chuyển đổi cài sẵn. Nó có thể kiểm soát nguồn có thể hiển thị trên màn hình thông qua trình duyệt web và tư ơng tác với màn hình đầu ra tương ứng. Tên kiểu máy của giải pháp Zero Client là N420 và các kiểu máy chủ đư ợc đề xuất là HP Prodesk 600 Series, Dell Optiplex XE2 và Acer VM6630G.

Nguồn: LG.

 

Hotline: 0904.519.366